Khi một tính từ đứng trước một danh từ thì nó sẽ là một phần của cụm danh từ và cần phải được chia đuôi. Tính từ khi đó có chức năng bổ nghĩa cho danh từ theo sau nó. …Chi tiết
Nebensatz – Mệnh đề phụ, khái niệm này trong tiếng Đức nhằm chỉ những vế câu có tác dụng bổ sung ý nghĩa cho Hauptsatz – mệnh đề chính. Mệnh đề phụ khi đứng một mình sẽ không diễn đạt …Chi tiết
Không biết là các ngôn ngữ khác có thêm kiểu nào không nhưng về cơ bản thì tiếng Đức cũng giống như tiếng Việt có 3 dạng so sánh (không tính so sánh kém hơn) So sánh bằng Chữ của …Chi tiết
Futur 1 là 1 trong 6 thì trong tiếng Đức dung để chỉ sự tiên đoán, kế hoạch, dự định và lời hứa (trong tương lai) Cách đặt câu nói chung là khá đơn giản, ta dùng từ werden (ở …Chi tiết
Relativsätze im Dativ und Akkusativ und mit Präpositionen 1. Relativsatz Trước hết chúng ta hãy cùng xem các ví dụ: (a) “Hey guck mal. Das ist die Frau. Ich habe die Frau gestern kennengelernt.” (b) “Hey guck mal. Das ist …Chi tiết
Cùng nhắc lại một chút là trong tiếng Đức có tổng cộng 6 thì bao gồm: Präsens: Thì hiện tại đơn diễn tả một sự việc hay một hành động mang tính chất chung chung, tổng quát lặp đi lặp …Chi tiết